Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp đạt Topik 5,6 + PDF

Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp đạt Topik 5,6 + PDF

 

Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp topik 5,6 + file pdf
Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp topik 5,6 + file pdf
Ngữ pháp tiếng hàn cao cấp là một trong những phần kiến thức ngữ pháp khó nhất trong tiếng Hàn. Vì vậy rất nhiều người khi học cảm thấy khó khăn để có thể ghi nhớ cũng như hiểu kĩ về chúng. Hiểu được những khó khăn của học viên Tiếng hàn Mi Edu đã tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp thông dụng nhất bạn nên biết. Đồng thời có file PDF giúp bạn dễ dàng download. Đọc ngay bài viết để không bỏ lỡ những thông tin hữu ích.

Ngữ pháp tiếng hàn cao cấp là gì?

Ngữ pháp tiếng hàn cao cấp là phần kiến thức ngữ pháp nâng cao nhất trong toàn bộ kiến thức ngữ pháp trong tiếng hàn. Nếu bạn muốn đạt được các chứng chỉ topik cấp 5 và 6 thì việc biết và sử dụng được ngữ pháp tiếng hàn cao cấp là điều bắt buộc. Mặc dù rất khó tuy nhiên nếu nền tảng ngữ pháp sơ và trung cấp của bạn đã vững. Thì đừng lo! Bạn chỉ cần chăm chỉ kiên trì học hàng ngày là có thể chinh phục được tất cả các kiến thức ngữ pháp tiếng hàn cao cấp.

Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp + file PDF

Dưới đây tiếng Hàn Mi Edu sẽ tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp bạn nên biết. Download file PDF tổng hợp đầy đủ phía dưới.

1.1 Ngữ pháp: ~ ㄴ/는가 싶다

~ ㄴ/는가 싶다: “Tôi nghĩ rằng/Có vẻ như là/Liệu rằng”,…
~ ㄴ/는가 싶다 là một từ độc thoại, một câu hỏi cho bản thân, dùng để diễn tả một suy đoán, một tình huống nào đó một cách mơ hồ.
~ ㄴ/는가 싶다 có thể được sử dụng với ~(으)ㄹ까 싶다 hay (으)ㄹ 듯 싶다.
Ví dụ:
강아지가 혼자 있는 걸 보니 주인을 잃었는가 싶어요: Thấy chú cún con chỉ có một mình nên có lẽ nó đang bị lạc chủ.

1.2 Ngữ pháp: V/A 이다 – 건마는/건만 (Động từ/ Tính Từ)

V/A 이다-건마는/건만/ ( Động từ/Tính Từ): “Tuy/thế nhưng/nhưng mà…..”
Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc hay một hành động khác với những mong đợi hoặc suy luận diễn ra ở mệnh đề phía trước.
Ví dụ: 어렸을 때 인형을 너무 좋아하건만 지금은 싫어요.
Hồi bé tôi rất thích búp bê nhưng bây giờ thì không thích nữa.

1.3 Ngữ pháp: V/A-ㄹ 게 뻔하다

V/A-ㄹ 게 뻔하다 : “thế nào cũng/biết ngay….”
Ví dụ: 그 영화의 제목을 보니 재미있을 게 뻔해요.
Nhìn tựa đề là biết ngay phim này rất hay.

1.4 Ngữ pháp V/A – 는/(으)ㄴ 나머지 = 너무 아/어서 – (으)ㄹ 수밖에 없다

Nghĩa là: “Vì quá …”
Ví dụ: 그는 많은 돈을 버는 나머지 열심히 일했어요.
Vì quá muốn kiếm nhiều tiền nên anh ta đã làm việc chăm chỉ.

1.5 Cấu trúc (으)ㄴ들

Nghĩa là:  “Dù có … thì cùng…”
Giả định vế trước là đúng thì cái đó cũng không gây cản trở gì cho việc xảy ra ở vế sau. Và đặc biệt ở cấu trúc câu này cuối nó thường hay viết dưới dạng câu hỏi.
A/V 있다/없다 + -(으)ㄴ들
Ví dụ:
힘들어도 일을 해치워야 해. Dù có mệt mỏi thì cũng phải làm cho xong việc
N (Danh từ)+ -(이)ㄴ들
Ví dụ: 그런 조건에서는 누구나 잘 할 수 있지 않을까요? Trong điều kiện như vậy thì không phải ai cũng có thể làm tốt sao?

1.6 V는 둥 마는 둥 하다.

Sử dụng khi nói ai đó không toàn tâm toàn ý thực hiện trọn vẹn hành động nào đó mà chỉ thực hiện vội vàng, qua loa.
Ví dụ 서둘러 가느라 나도 그냥 물건만 챙겼다. Vì vội vàng đi nên tôi cũng chỉ chuẩn bị đồ qua loa
* V는 둥 마는 둥 có thể sử dụng trong mẫu câu dự đoán tương lai.
직접 가서 부탁해도 들어줄 둥 마는 둥 한데 전화로 하면 되겠어요?
Việc trực tiếp tới gặp và nhờ vả cũng không biết họ sẽ giúp hay không nếu cậu chỉ gọi điện thoại thôi có được hay không vậy?

1.7 Ngữ pháp: 느니

Nội dung của mệnh đề sau 느니 được đánh giá tốt hơn nội dung của mệnh đề trước. Đôi lúc theo sau 느니 là phó từ 차라리 (tốt, tốt hơn). Từ gắn trước 느니 là động từ.
Ví dụ:
개 죽음을 하느니 차라리 남으로 죽는게 낫겠어요.
Chết vì người khác còn tốt hơn chết vô nghĩa.
Khi có dạng …느니…, …느니 thì nó được dùng như một sự trích dẫn dán tiếp nội dung tương phản trong nhiều câu chuyện của người khác. Mệnh đề sau 느니 tóm tắt tình huống của mệnh đề trước.
Ví dụ: 관광지에 대해서는 서울이 좋다고 하는 사람이 부산이 좋다고 하는 사람이 있다. Về địa điểm tham quan thì người nói seoul tốt người nói busan tốt

1.8 -건 -건

Khi sử dụng hình thức ‘건 건’ thể hiện việc dù có lựa chọn trường hợp nào cũng ko có vấn đề gì, không liên quan, ko quan trọng. Lúc này thường xuất hiện động từ hoặc tính từ có ý nghĩa tương phản.
Ví dụ 네가 하든 말든 상관 없이 나도 할거야. Không liên quan đến việc bạn có làm hay không tôi cũng sẽ làm

1.9 A/V ㄴ/는다기보다는

Thường dùng với động từ, tính từ diễn tả ý nghĩa không phải cái này mà là cái kia.
Ví dụ 기분나쁜건 아니야 단지 내가 피곤하다는거야 Không phải khó chịu chỉ là tôi đang mệt thôi

1.10 Ngữ pháp 보고

Ngữ pháp này dùng để chỉ ra người chịu trực tiếp tác động bởi hành động, nhờ và, gợi ý hoặc mệnh lệnh sai khiến. Ngữ pháp này được dùng trong văn nói, khi trích dẫn lời nói.
Ví dụ: 나는 이것을 먹어보라는 말을 들었을 때 당황했다 Tôi đã rất bối rối khi bị nói ăn thử cái này
Lưu ý và mở rộng về 보고
Một ngữ pháp khác được dùng tương tự/ có thể thay thế 보고 là 더러. 보고 và 더러 là anh em song sinh cùng mẹ khác cha.
Ngoài ra 보고 cũng còn có thể được thay thế bằng 한테~ vâng nói đến đây thì có thể thấy 보고 chả quý giá gì và bị thay thế được bởi nhiều thằng khác : )). Tuy nhiên nếu câu đó không phải một dạng câu trích dẫn thì dùng 보고 hay 더러 là sai đấy nhé. Nên là đừng thấy dùng 한테 được thì tháy 보고 được.
Ví dụ:
요즘 화 씨보고 무슨 일 있나요? (Sai) → 요즘 화 씨한테무슨 일 있나요? (Đúng).

1.11 Ngữ pháp 는/ㄴ다니까 (요)

V~는다니까(요) (Tôi đã nói rằng…)
V~ㄴ다니까(요) (Tôi đã nói rằng…)
A~다니까(요) (Tôi đã nói rằng…)
N~(이)라니까(요) (Tôi đã nói rằng…)
Cấu trúc này dùng để lặp lại và nhấn mạnh những gì bạn đã nói trước đó.
Cách cấu tạo:
Thì hiện tại
Đối với tính từ: Thêm 다니까 (요)
Ví dụ:
바쁘다 (bận)
—> 바쁘다니까! (Tôi đã nói là tôi đang bận.) (Nói suồng xã)
—> 바쁘다니까요! (Tôi đã nói là tôi đang bận.) (Nói lịch sự)
Đối với động từ:
Nếu thân động từ có 받침 thì thêm 는다니까(요)
Ví dụ:
먹다 (ăn) —> 먹는다니까(요) (Tôi đã nói là tôi đang ăn.)
Nếu thân động từ không có 받침 thì thêm ㄴ다니까(요)
모르다 (không biết) —> 모른다니까(요) (Tôi đã nói là tôi không biết.)
Thì quá khứ
Động từ và tính từ
Cả động và tính từ đều thêm đuôi 았/었/였 + 다니까(요)
몰랐다니까요. (Tôi đã nói là tôi đã không biết.)
벌써 다 했다니까요. (Tôi đã nói là tôi đã làm hết tất cả rồi.)
진짜 맛있었다니까요. (Tôi đã nói là (thức ăn) thực sự rất ngon.)
Với danh từ
Nếu danh từ có 받침 thì thêm 이라니까(요)
학생 (học sinh) —> 학생이라니까요. (Tôi đã nói tôi là học sinh)
Nếu danh từ không có 받침 thì thêm 라니까(요)
Thì tương lai
Thì tương lai được cấu tạo V~(으)ㄹ 거. Vì 거 là danh từ nên tuân theo quy tắc cấu tạo với danh từ ở trên, tức là:
V~(으)ㄹ 거라니까(요).
Ví dụ:
가다 (đi)
—> 갈 거예요. (Tôi sẽ đi.)
—> 갈 거라니까요. (Tôi đã nói là tôi sẽ đi.)
Thể mệnh lệnh
Nếu thân động từ có 받침 thì thêm 으라니까(요).
잡다 (bắt lấy) —> 잡으라니까(요)! = Tôi đã nói là hãy bắt lấy!
Nếu thân động từ không có 받침 thì thêm 라니까(요).
보다 (nhìn) —> 보라니까(요)! = Tôi đã nói là hãy nhìn đi!

1.12. Ngữ pháp: 에 의하면

Cách dùng: Danh từ + 에 의하면
Là hình thái kết hợp giữa trợ từ 에 với dạng chia của động từ 의하다. Vế sau là lời dẫn và cuối câu thường dùng hình thái cách nói gián tiếp.
Diễn tả ý nghĩa: Nếu lấy sự việc nào đó làm căn cứ thì… Chỉ kết hợp với những danh từ có thể lấy làm căn cứ.
Nghĩa: Theo, theo như….
Ví dụ:
일기예보에 따르면 내일은 비가 많이 온다고 합니다 Theo như dự báo thời tiết nói rằng thì ngày mai trời mưa to

1.13 Danh từ phụ thuộc 바

Giống như 것, 줄, 수 … danh từ phụ thuộc 바 cần phải đi kèm với định ngữ và tùy vào cách kết hợp mà cho ý nghĩa khác nhau.
-(으)ㄴ/는 바
Sau 바 không có trợ từ hay động từ thì ý nghĩa của 바 trong trường hợp này là thể hiện mệnh đề trước đưa ra điều kiện, căn cứ, bối cảnh. Chủ yếu được dùng nhiều trong các công văn, tài liệu.
학급 사람들의 갈등이 심각해지고 있는데, 이 문제를 해결할 해결책이 필요합니다. Mâu thuẫn của mọi người trong lớp đang trở nên nghiêm trọng, cần phải có giải pháp giải quyết vấn đề này.
-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 바
Sau 바 có trợ từ và thể hiện là chủ ngữ, tân ngữ, phó từ thì nó giống 것, 일 mang nghĩa là việc hoặc nội dung của sự việc phía trước.
이 작품에 대해서는 아직 자세히 연구된 바가 없다.
Vẫn chưa có có nghiên cứu cụ thể về tác phẩm này.
네가 알 바가 아니다: Không phải cái cậu nên biết.
Thể hiện phương pháp, tương tự như -(으)ㄹ 줄 모르다
나는 선생님의 칭찬이 황송해서 몸 둘 바를 몰랐다.
Tôi ngượng vì lời khen của giáo viên, không biết giấu mình vào đâu.
는 바이다
Mang nghĩa nhấn mạnh chủ trương.
저도 당신의 의견에 동의합니다. tôi cũng đồng ý với ý kiến của cô

1.14 Ngữ pháp (으)ㄴ/는 이상: Nếu đã thì

(으)ㄴ/는 이상 – Vì nội dung ở vế trước đã được định sẵn hoặc vì là một sự thật hiển nhiên nên tình huống của vế sau xảy ra là một việc đương nhiên hoặc buộc phải làm như thế đó. “Nếu/một khi..thì phải” ” Nếu đã…thì phải”.
* Ngữ pháp tương đồng có thể thay thế nó “는 한“. Nhưng hãy nhớ một điều sau “는 한” thì không dùng quá khứ.
HIỆN TẠI
V +는이상
받다 받는 이상
가다 가는 이상
A+ㄴ/은 이상
많다 많은 이상
크다 큰 이상
QUÁ KHỨ
V+ㄴ/은 이상
받다 받은 이상
가다 간 이상
한 번 말하면, 해야 해. Một khi đã nói thì phải làm

1.15  N(으)로 인해(서)

어떤 상황이나 일에 대한 원인이나 이유를 나타낼 때 쓴다.
Dùng khi xuất hiên lý do hay nguyên nhân về một tình huống hay việc nào đó.
Dịch: Vì,do…
차가 고장 나서 지각했어요. Vì xe bị hỏng nên tôi tới trễ
………….

Download file PDF bản đầy đủ tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp

Link tải file pdf : TẠI ĐÂY 

Bí quyết học ngữ pháp tiếng hàn cao cấp hiệu quả

Bí quyết học ngữ pháp tiếng hàn cao cấp hiệu quả
Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp topik 5,6 + file pdf
Học ngữ pháp đã là một việc khá khó. Do đó học ngữ pháp tiếng hàn cao cấp còn khiến nhiều người gặp khó khăn hơn nhiều. Vì vậy Tiếng hàn mi Edu sẽ chia sẻ một vài bí quyết giúp bạn có thể học ngữ pháp tiếng hàn cao cấp một cách dễ dàng cũng như hiệu quả hơn

Học kĩ nắm chắc

Học kĩ nắm chắc tức là hãy học từng cấu trúc ngữ pháp một cách cẩn thận nhất có thể. Tức là thay vì chỉ học cách dùng, ý nghĩa rồi học tiếp sang cấu trúc khác. Hãy tự mình lấy vài ví dụ ứng dụng nó vào thực tế. Có thể ngay lập tức bật ra được cách dùng của nó trong bối cảnh như nào. Bạn phải nắm thật chắc từng kiến thức nhỏ một. Có như vậy bạn mới có thể nắm kĩ được nhiều chủ điểm kiến thức mà không bị nhầm lẫn giữa chúng.

Áp dụng tối đa các kiến thức ngữ pháp đã học vào luyện viết và giao tiếp hằng ngày

Học phải đi đôi với hành. Việc học các kiến thức mới hơn nâng cao hơn mục đích cuối cùng là để ta có thể dùng nó ứng dụng nó vào thực tế. và chỉ có sử dụng nó một cách thường xuyên bạn mới có thể ghi nhớ nó tốt hơn. Ngoài ra việc sử dụng các kiến thức ngữ pháp tiếng hàn cao cấp vào giao tiếp còn có thể giúp bạn bày tỏ được rõ, và trọn vẹn suy nghĩ mình muốn nói.

Kiên trì học mỗi ngày

Ngữ pháp tiếng hàn cao cấp mặc dù là kiến thức rất khó. Tuy nhiên nếu hằng ngày bạn dành thời gian cho nó. Mỗi ngày một chút dần dần bạn sẽ cảm thấy ngữ pháp tiếng hàn cao cấp thực ra không quá khó như mình tưởng tượng. Bên cạnh đó hãy học một cách thật khoa học. Đừng chỉ là học một cách chăm chỉ hãy học một cách thông minh

Sách ngữ pháp tiếng hàn cao cấp pdf

https://tienghanmiedu.com/wp-content/uploads/2021/10/sach-ngu-phap-tieng-han-thong-dung-cao-cap.png

Nhắc đến ngữ pháp tiếng hàn cao cấp là nhắc ngay đến quyển sách ngữ pháp tiếng hàn thông dụng cao cấp. Đây là một trong những quyển sách ngữ pháp nổi tiếng cũng như phổ biến nhất. Sách được rất nhiều người học yêu thích và lựa chọn học theo. Với nội dung rất chi tiết đầy đủ các kiến thức chuyên sâu. Và nhiều ví dụ đi kèm đây chính là một quyển sách cực kì đáng sử dụng trong quá trình ôn tập ngữ pháp hay ôn thi topik. Đạt ngay topik 5-6 cùng sách ngữ pháp tiếng hàn thông dụng cao cấp.
Link tải sách ngữ pháp tiếng hàn thông dụng cao cấp pdf:TẠI ĐÂY 
Như vậy Tiếng hàn Mi Edu đã tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn cao cấp cũng nhiều thông tin hữu ích khác. Hy vọng với bài chia sẻ này sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hơn trong quá trình học và ôn tập ngữ pháp tiếng hàn cao cấp.
 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


Call Now Button