Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp1,2,3,4,5,6,7+ PDF

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 1,2,3,4,5,6,7+ PDF

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 1,2,3,4,5,6,7 + PDF
Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 1,2,3,4,5,6,7 + PDF
Ngữ pháp tiếng hàn trung cấp là 1 trong những chủ điểm ngữ pháp khó và rất quan trọng. Đây là một phần kiến thức lớn trong ngữ pháp tiếng hàn và xuất hiện rất nhiều trong các đề thi Topik. Hiểu được tầm quan trọng đó Tiếng Hàn Mi Edu đã tổng hợp 120 cấu trúc ngữ pháp trung cấp thông dụng nhất. Bao gồm tất tần tật các kiến thức ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 1,2,3,4,5,6…. bạn nên biết. Đọc ngay bài viết này để không bỏ lỡ những thông tin hữu ích. 

Ngữ pháp tiếng hàn trung cấp là gì ?

Ngữ pháp tiếng hàn trung cấp là gì?
Ngữ pháp tiếng hàn trung cấp là gì ?
Ngữ pháp tiếng hàn trung cấp là những chủ điểm ngữ pháp nâng cao hơn so với ngữ pháp sơ cấp. Nếu ngữ pháp sơ cấp dành cho những người mới bắt đầu học thì trung cấp dành cho những người học topik 3 hoặc 4. Đây là những kiến thức ngữ pháp xuất hiện nhiều không chỉ trong giao tiếp hằng ngày mà còn trong các kĩ thì topik.

>>>>>> Tham khảo bài viết: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cho người mới bắt đầu

3 Phương pháp học ngữ pháp tiếng hàn hiệu quả nhớ lâu.

>>>> Tham khảo bài viết: 4 Cách học tiếng hàn hiệu quả dễ nhớ – phương pháp học tốt nhất 2021

Khác với trình độ sơ cấp, ngữ pháp tiếng hàn trung cấp có độ khó cũng như phức tạp hơn rất nhiều so với sơ cấp. Ngoài ra số lượng cấu trúc ngữ pháp cũng rất đa dạng. Do đó để có thể ghi nhớ cũng như vận dụng vào thực hành hàng ngày cũng mất rất nhiều thời gian và gặp nhiều khó khăn. Vì vậy đội ngũ giảng viên của Tiếng Hàn Mi Edu muốn giới thiệu đến bạn 3 phương pháp học ngữ pháp tiếng hàn cực hiệu quả giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian.

Học đi đôi với hành

Đây là phương pháp học vô cùng quen thuộc không chỉ trong quá trình học ngôn ngữ.  Tức là học cấu trúc ngữ pháp đi kèm với thực hành ôn tập thông qua các bài tập. Việc làm bài tập sẽ giúp chúng ta một lần nữa ghi nhớ lại kiến thức. Đồng thời còn hiểu thêm về cách sử dụng của các cấu trúc câu vào thực tế. Bên cạnh đó bạn còn có thể thực hành giao tiếp với các cấu trúc câu đã được học. Vừa ghi nhớ kiến thức vừa trau dồi khả năng giao tiếp của mình.

Phương pháp học ngắt quãng lặp lại

Đây là phương pháp học thực sự rất hiệu quả giúp tăng hiệu suất học tập gấp 2-3 lần. Phương pháp học này được thiết kế dựa trên cơ chế hoạt động của não bộ. Cụ thể bạn sẽ chia nhỏ khối lượng kiến thức ra thành nhiều phần và học lặp lại sau những khoảng thời gian ngắt quãng. Như vậy kiến thức sẽ được chuyển từ trí nhớ ngắn hạn sang dài hạn. Khiến bạn nhớ kiến thức lâu hơn rất nhiều. Đây là phương pháp học cực phù hợp với việc học ngữ pháp. Bởi không chỉ lượng kiến thức nhiều mà đó cũng là những kiến thức khó để ghi nhớ.

Phương pháp viết nhật kí

Đây là phương pháp mà có lẽ có không nhiều người sử dụng. Tuy nhiên nó rất hữu ích không chỉ việc ôn luyện ngữ pháp mà còn làm tăng khả năng sử dụng ngôn ngữ. Việc viết nhất kí bằng tiếng hàn giúp bạn vận dụng những kiến thức ngữ pháp đã học kể lại câu chuyện trong ngày của chính mình. Đảm bảo đây sẽ là phương pháp học vừa hiệu quả cũng như mang lại kết quả rất tốt.

Tổng hợp 20 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 1

Dưới đây là tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 1 kèm ví dụ minh họa mà bạn nên biết.

1 Cấu trúc ~네요. (nhỉ, thế, quá, đấy….)

Cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp này dùng để thể hiện rằng một sự việc mới nghe hoặc nhìn thấy ở hiện tại. Cấu trúc này thường được dùng trong hội thoại với người nhỏ tuổi hơn. Dùng để kết thúc câu cảm thán, hay diễn đạt sự ngạc nhiên.
 Ví dụ: 생각보다 이 옷이 예쁘네요 Áo này đẹp hơn tôi nghĩ đấy

2 Cấu trúc ~던데요. (tôi nhớ là…., theo tôi được biết là , tôi thấy rằng…)

Để giải thích cho một sự việc mà một người đã thấy hoặc đã trải qua trong quá khứ. 던데 được sử dụng trong đàm thoại với bạn bè thân hoặc người nhỏ tuổi hơn mình.
가: 학교 앞에 있는 한국 식당에 가 봤어?
A: Thấy bộ phim hôm qua coi thế nào?
나: 너무 재미있어요. 저녁에는 멋진 장면이 보여
B: Rất thú vị. Tối thấy cảnh quay rất đẹp

3 Cấu trúc tiếng Hàn ~는/은/ㄴ 편이다 ( khá, thuộc dạng….)

Được dùng để diễn đạt một xu hướng, dự đoán hơn là tạo ra một sự quả quyết và làm rõ một sự thật
nào đó. Thường đi với động từ như “많이…..”
Động từ sử dụng ~는 편이다, tính từ có patchim dùng ~은 편이다, không có patchim dùng ~ㄴ 편이다.
나는 여기 음식이 꽤 싼 것 같아. Tôi thấy đồ ăn ở đây khá là rẻ

4 Cấu trúc ~고요. (nữa)

Được sử dụng để bổ sung thông tin vào cuộc hội thoại của đối phương hoặc vào chính lời nói của mình.
Ví dụ: 너무 추워서 비도 오고 Trời rất  lạnh lại còn mưa nữa

5 Cấu trúc ~는데도/ 은데오/ㄴ데도 ( dù…nhưng…)

Được sử dụng khi kết quả không phải điều mà mình mong chờ. Động từ dùng ~는데도, tính từ có patchim dùng ~~은데도, không patchim dùng ~ㄴ데도.
Ví dụ: 열심히 공부했지만 낙제했어요.  Mặc dù học rất chăm chỉ nhưng tôi vẫn trượt

6 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp ~기만 하다/ 만 하다 (chỉ)

Cấu trúc diễn tả ai đó chỉ lặp đi lặp lại duy nhất một hành động. Đi sau động từ. Trong trường hợp
N+을/ㄹ 하다 chỉ sử dụng만 하다
Ví dụ: 나는 한국 음식 중에 김밥만 먹는다  Trong những món hàn tôi chỉ ăn được kimbap

7. Cấu trúc ~자마자 (ngay khi)

Dùng để iễn tả khi có một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.
Ví dụ: 나는 퇴근하고 바로 집에 왔다   Tôi về nhà ngay sau khi tan làm

8. Cấu trúc ~ 는대요/ㄴ대요 /대요 /(이)래요 ; 냬요; 으래요/래요; 재요.

Hình thức rút gọn của cấu gián tiếp.
~ 는대요/ㄴ대요 /대요 /(이)래요: hình thức rút gọn của câu gián tiếp tường thuật
냬요: hình thức rút gọn của câu hỏi
으래요/래요: hình thức rút gọn của yêu cầu
재요: hình thức gián tiếp của rủ rê
Ví dụ:
선생님은 성실한 학생을 좋대요.
Thầy nói là thầy thích những học sinh trung thực

9. Cấu trúc ~으려던/ 려던 참이다. (cũng đang định…)

Sử dụng khi thấy một ai đó có hành động giống với suy nghĩ của mình. (đúng lúc hai người định làm gì)
Động từ có patchim dùng ~으려던 참이다, không có patchim dùng ~려던 참이다
Ví dụ:
가: 영화를 보려고 하는데, 같이 갈래요?
A: Tôi định đi xem phim, bạn có muốn đi cùng không?

10 Cấu trúc ~을/ㄹ 텐데 (chắc là, có lẽ là, dường như….)

Đây là cấu trúc dùng để diễn tả mệnh đề đi trước trở thành bối cảnh của mệnh đề đi sau, ở mệnh đề đi trước người nói nói về ý muốn của chính mình hoặc suy đoán một sự việc nào đó.
Từ có patchim dùng을 텐데, không có patchim dùngㄹ 텐데
Ví dụ: 제가 아픈 것 같아요. tôi nghĩ chắc là tôi bị ốm rồi

11. Cấu trúc tiếng Hàn ~거든요. (vì)

Được dùng để chỉ lí do hay giải thích cho một sự việc nào đó.
Ví dụ:
가: 사람들이 왜 그 영화를 봐?
A: Sao mọi người lại xem phim này nhỉ?
나: 재미있거든.
B: Thì vì nó hay mà.

12. Cấu trúc tiếng Hàn ~고말고요. (tất nhiên là …)

Được sử dụng để thể hiện sự đồng ý với câu hỏi của cuộc trò chuyện.
Ví dụ:
나: 더 드리고말고요. 얼마든지 드세요.
B: Tất nhiên là được rồi ạ. Quý khách cứ dùng tùy ý.
가: 그 사람을 잘 아시죠?

13 Cấu trúc ~었었/았었/였었

Đây là cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Hàn. Nói về những hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ không lặp lại ở hiện tại.
Ví dụ:
지금은 너무 바빠서 못 치지만 옛날에는 탁구를 자주 쳤었어요.
Bây giờ bận quá tôi không thể chơi được chứ ngày trước tôi rất hay chơi bóng bàn.

14 Cấu trúc ~던데

Kinh nghiệm của người nói mà mệnh đề đi trước diễn đạt trở thành bối cảnh hay tình huống cho mệnh đề đi sau.
Ví dụ:
가: 오늘 저녁을 어디에서 먹을 까?
A: Hôm nay chúng ta sẽ đi ăn tối ở đâu được nhỉ?
나: 학교 앞에 새로 생긴 식당 음식이 맛있던데 그 식당에 갑시다.
B: Quán ăn mới mở ở phía trước trường ngon lắm đến đó ăn đi.
가: 마리아가 울던데 무슨 일이야?
Dưới đây là những cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp dùng trong sinh hoạt hàng ngày. Một số cấu trúc liên quan đến hỏi thăm sức khỏe. Đây là những kiến thức rất hữu ích và quan trọng. Vì vậy hãy luyện tập và ghi nhớ thật kĩ.

15 Cấu trúc bị động trong tiếng Hàn Quốc

Tương tự như trong tiếng Anh, tiếng Hàn cũng có hình thức bị động và động từ ở thể bị động cũng sẽ có chút thay đổi. Hình thức bị động trong tiếng Hàn có thể bắt gặp các từ sau 이, 히, 리, 기
Một số động từ ở dạng bị động
보다 – 보이다 잡다 – 잡히다 걸다 – 걸리다 안다 – 안기다
쌓다 –쌓이다 읽다 – 읽히다 팔다 – 팔리다 씻다 – 씻기다
우리 학교에서는 기숙사가 보인다.
Từ trường có thể thấy được kí túc xá

16 Cấu trúc ~아/어/여 놓다

Ý nói là một hành động nào đó đã được hoàn thành và vẫn giữ nguyên trạng thái đó đến hiện tại.
Ví dụ: 당신 차는 수리 완료 오후에 가지러 오셔도 됩니다. xe của bạn đã sửa xong chiều bạn có thể đến lấy

17 Cấu trúc ~어야/ 아야/ 여야 ( phải…)

Được sử dụng khi tình huống đầu câu là điều kiện bắt buộc để tình huống thứ 2 xảy ra. Tức là có thể làm gì chỉ khi hành động ở tình huống 1 xảy ra.
Ví dụ:
매일 운동을 해야 건강하게 지낼 수 있어요.
Phải tập thể dục mỗi ngày thì mới có thể sống khỏe mạnh được

18 Cấu trúc ~는 다면/ ㄴ다면 /다면; 이라면/라면 (nếu như, giả sử…)

Được sử dụng cho tình huống giả định nhưng tình huống này ít có khả năng sẽ xảy ra. Thường đi kèm với các từ như 만약, 만일
Động từ có patchim dùng ~는 다면, không có patchim dùng ~ ㄴ다면
Tính từ dùng다면
Danh từ có patchim dùng이라면, không có patchim dùng라면
Ví dụ: 만약 내가 내일 휴가를 낸다면 나는 하루 종일 잠을 자면서 보낼 것이다. Giả sử ngày mai tôi được nghỉ tôi sẽ dành cả ngày để ngủ
yêu thương.

19 Cấu trúc ~어야지/ 아야지/ 여야지 ( thì phải, đương nhiên là phải…)

Cấu trúc này được dùng để nói rằng những gì mà người nghe hoặc 1 bên thứ ba sẽ phải làm gì đó. Điểm ngữ pháp này được sử dụng trong cuộc trò chuyện với những người thân hoặc những trẻ tuổi hơn. Hoặc cũng có thể được sử dụng khi người nói đang thực hiện lời hứa với chính mình.
Ví dụ:
늦을 것 같으면 미리 연락해야지.
Nếu như đến muộn thì phải liên lạc nói trước chứ.

20 Bị động từ trong tiếng Hàn

Là một hình thức khác của bị động, ở hình này thì bản thân không tự làm mà nhờ người khác làm, hoặc ai đó làm gì cho một đối tượng khác.
Một số động từ:
보다 – 보이다 앉다 – 앉히다 살다 – 살리다 웃다 – 웃기다 자다 – 재우다
먹다 – 먹이다 읽다 – 읽히다 알다 – 알리다 벗다 – 벗기다 타다 – 태우다
Ví dụ:
아저씨, 생일카드 좀 보여 주세요.
Chú ơi, chú cho cháu xem tâm thiệp sinh nhật chút được không ạ.
Trên đây là tất cả những cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp bài 1 mà bạn nên biết. Dưới đây Tiếng Hàn Mi Edu sẽ tiếp tục tổng hợp các bài tiếp theo.

Tổng hợp 30 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 2

21. Cấu trúc Tiếng Hàn ~ 이라든가/라든가 ( như là, chẳng hạn…)

Danh từ có patchim dùng이라든가, không có patchim dùng라든가
Được dùng để đưa ra các ví dụ
Ví dụ:
반지라든가 장식품같은 것이 좋아요.
Tôi thích đồ trang sức như là nhẫn.

22 Cấu trúc ~ 는다고/ ㄴ다고/ 다고 하던데 (nghe nói là…)

Dùng để xác nhận câu phát biểu nghe được từ người thứ ba hoặc đưa ra lời khuyên đề nghị dựa trên câu phát biểu đó
Đông từ có patchim dùng는다고하던데, không có patchim dùngㄴ다고하던데
Tính từ dùng다고 하던데
Ví dụ: 나는 우리가 곧 캠핑을 가게 될 거라고 들었어. Tôi nghe nói là sắp tới chúng ta sẽ được đi cắm trại

23 Cấu trúc ~ 는다고/ ㄴ다고/다고/ (이) 라고 보다 ( nghĩ rằng, thấy rằng….)

Diễn tả suy nghĩ của một ai đó về một tình huống hoặc một vấn đề quan trọng. Thường dùng các câu
như “ Tôi nghĩ rằng việc này” hoặc “ Tôi cảm thấy rằng”
Đông từ có patchim dùng는다고 보다, không có patchim dùngㄴ다고 보다
Tính từ다고 보다
Danh từ có patchim이 라고 보다, không có patchim 라고 보다
Ví dụ: 나는 일정 변경이 불필요하다고 느꼈다 tôi cảm thấy rằng thay đổi lịch làm việc là không cần thiết

24 Cấu trúc ~ 는다고/ ㄴ 다고 /다고 해서; 냐고 해서; ~으라고/라고 해서; ~자고 해서 (vì ai đó nói ….nên….)

Sử dụng khi một ai đó nghe thấy một sự thật, một chân lý hay một hành động và dựa trên đó để làm
một việc khác.
Ví dụ:
친구가 고향에 돌아갔다고 해서 그 친구를 만나려 갔다가 왔어요.
Tôi nghe nói là bạn tôi đã về quê nên tôi đến để gặp người bạn đó
25 Cấu trúc ~ 만 못하다 ( không bằng)
Được sử dụng khi sự việc đầu tiên trong câu không tốt như sự việc ở sau.
Ví dụ: 스스로 요리해서 가게 밖보다 맛이 없다  Tự nấu ăn không ngon bằng ngoài tiệm
26 Cấu trúc ~는 대신에 ( 대신에) (thay vì)
Được sử dụng khi một hành động khác thay thế cho hành động đầu tiên, hoặc cái này thay thế cái kia.
Ví dụ:
우리는 제주도에 가는 대신에 부산으로 여행을 가기로 정했어요.
Chúng tôi đã quyết định đi du lịch ở Busan thay vì đảo Jeju

27 Cấu trúc ~는답니다/ㄴ답니다/답니다/(이)랍니다

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói biết được một sự việc nào đó mà người đó cho rằng đối phương không biết.
Động từ có patchim는답니다, không có patchimㄴ답니다
Tính từ답니다
Danh từ có patchim이랍니다, không có patchim랍니다
Ví dụ: 나는 처음 부터 이 음식에 빠져있었다 Tôi đã mê món này ngay từ lần đầu tiên

28 Cấu trúc tiếng Hàn ~ 고서 (vì)

Cấu trúc này chỉ đi với động từ. Nó diễn tả rằng hạnh động ở mệnh đề đầu tiên đã dẫn tới kết quả hoặc tình huống ở mệnh đề sau.
Ví dụ: 아마 늦게까지 깨어 있어서 위가 아팠을 거예요. Chắc có lẽ vì thức khuya mà tôi bị đau dạ dày

29 Cấu trúc ~을/ ㄹ 뿐만 아니라 (không những… mà còn…)

Được sử dụng khi một hành động khác hay một tình huống được thêm vào hành động hành tình huống đã xảy ra.
Từ có patchim dùng ~을 뿐만 아니라, không có patchim dùng ~ㄹ 뿐만 아니라
Ví dụ:
그 식당에는 음식이 맛있을 뿐마 아니라 값도 싸요.
Nhà hàng này thức ăn không những ngon mà giá lại rẻ nữa

30 Cấu trúc ~어야지/ 아야지/ 여야지 ( nhất định)

Cấu trúc tiếng Hàn này được sử dụng khi người nói nói về một việc mà họ muốn thực hiện.
Ví dụ:
이번 방학에는 꼭 여행을 가야겠다 kì nghỉ này tôi nhất định phải đi du lịch

31 Cấu trúc ~ 을/ㄹ 만하다 (đáng)

Được sử dụng khi hành động đó là thỏa đáng bõ công.
Từ có patchim dùng ~ 을 만하다, không có patchim dùng ~ ㄹ 만하다
Ví dụ: 먹을 만한 음식 좀 추천해 주세요. Hãy giới thiệu cho tôi một món đáng để ăn

32 Cấu trúc ~을걸요/ㄹ걸요 (chắc là….)

Được sử dụng trong trường hợp tình huống trong tương lại hoặc một sự thật mà người nói không biết và phải suy đoán.
Từ có patchim dùng ~을걸요, không có patchim dùngㄹ걸요
Ví dụ:
그 가게는 여기보다 비쌀걸요. 그냥 여기에서 사요.
Cửa hàng đó chắc là đắt hơn ở đây. Cứ mua ở đây đi.

33 Cấu trúc ~는/은/ㄴ 모양이다. (có vẻ như)

Được sử dụng khi người nói lấy hình dáng sự vật rồi đưa ra nhận xét, suy đoán trên lập trường khách quan. Không sử dụng được ở ngôi thứ nhất.
Động từ sử dụng ~는/은 모양이다
Tính từ dùng ~ㄴ 모양이다
Đối với những sự việc chưa xảy ra dùng 을 모양이다
Ví dụ:  우리가 곧 늦을 것 같아 보여 Nhìn có vẻ như là chúng ta sắp muộn mất rồi

34 Cấu trúc ~을/ㄹ 뿐이다 (chỉ là )

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng chỉ có duy nhất một hành động được thực hiện mà không còn hành động nào khác.
Kết thúc có patchim dùng ~을 뿐이다, không có patchim dùng ~ㄹ 뿐이다.
Những hành động đã xảy ra rồi thì dùng 었을 뿐이다
Ví dụ:
저는 그 사람을 잘 몰라요. 지난번에 한 번 봤을 뿐이에요.
Tôi không biết người đó. Lần trước tôi chỉ gặp người đó duy nhất một lần

35 Cấu trúc ~는다면서요?/ ㄴ다면서요? / 다면서요?/ (이)라면서요? (nghe thấy là….đúng không?)

Cấu trúc này được sử dụng giống như một câu hỏi nhằm xác nhận lại thông tin nghe được từ người thứ ba.
Động từ có patchim dùng ~는다면서요?, không có patchim dùngㄴ다면서요?
Tính từ dùng다면서요?
Danh từ có patchim dùng이라면서요?, không có patchim dùng라면서요?
Đối với những hoạt động đã xảy ra rồi dùng 었다면서요?
Đối với bạn bè thân thiết dùng 는다면서?
Ví dụ: 너 유학 준비한다고 들었어. 맞습니까? Tớ nghe nói cậu chuẩn bị đi du học. Đúng không vậy?

36 Cấu trúc ~만하다 (như)

Cấu trúc này được sử dụng để so sánh cân nặng của người hoặc kích thước của sự vật. Gắn sau danh từ
Ví dụ;
그녀는 얼굴이 주먹만해요.
Mặt của cô ấy nhỏ như bàn tay vậy

37 Cấu trúc ~기란 (làm gì đó không dễ đâu)

Cấu trúc này được sử dụng nhằm mục đích để giải thích hoặc nhấn mạnh một hành động nào đó được
tạo ra để trở thành vấn đề chính trong một chủ đề bàn luận.
Ví dụ:
옛날에는 여자가 취직하기란 하늘의 별따기였어요.
Ngày xưa phụ nữ tìm việc như sao trên trời vậy (ý là tìm việc làm đối với người phụ nữ là không dễ dàng gì)

38 Cấu trúc ~었던/았던/였던 것 같다. (nghĩ là đã làm….)

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó không thể nhớ một cách rõ ràng một việc gì đó hoặc suy đoán
bằng khả năng quan sát.
Ví dụ:
내 기억으로는 이 근처에 학교가 있었던 것 같아.
Theo như trí nhớ của tôi, thì tôi nghĩ là ở gần đây chắc sẽ có trường học

39 Cấu trúc ~었을/ 았을/ 였을 텐데 (chắc là)

Cấu trúc này dùng để phỏng đoán về một hành động nào đó đã kết thúc rồi.
Ví dụ: 피곤할 것 같아서 아무것도 하고 싶지 않아요. Chắc là mệt quá nên tôi chả muốn làm gì nữa

40 Cấu trúc ~어다가/ 아다가/여다가 ( có thể dịch là rồi…)

Dùng kết quả ở hành động một để thực hiện hành động hai.
Ví dụ:
은행에서 돈을 찾아다가 핸드폰을 샀어요.
Tôi tới ngân hàng rút tiền rồi đi mua điện thoại

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 3 bài 1+2

43.Cấu trúc ~고나서( sau khi)

Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động đi sau một hành động khác. Trong trường hợp động từ là 가다/오다thì chủ ngữ của hai vế khác nhau.
Ví dụ: 흰옷과색깔옷을구별하고나서빨래할옷을세탁기에넣어요.
Để riêng áo trắng với áo màu ra rồi sau đó bỏ những đồ cần giặt vào trong máy giặt

44. Cấu trúc ~지 (nên)

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó nói với người bằng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn mình về việc họ đã không làm nhưng nên làm thì tốt hơn. Ngược lại đối với những hành động đã thực hiện nhưng không nên làm thì tốt hơn thì sử dụng cấu trúc 지말지
Ví dụ:
복습했으니까 복습하는 게 좋지 Đã ôn bài thì nên ôn nốt đi chứ

45.Cấu trúc ~는다니까/ㄴ다니까/ 다니까/ (이)라니까( vì nói rằng ….nên….)

Đây là hình thức rút ngắn của cấu trúc 는다고/ㄴ다고/다고하니까. Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một đề nghị hay một lời khuyên trên cơ sở nghe được thông tin từ người thứ 3.
Động từ có patchim dùng는다니까, không có patchim dùngㄴ다니까
Tính từ dùng다니까
Danh từ có patchim dùng이라니까, không có patchim dùng라니까
Ví dụ:
영수:오늘마리아씨하고같이저녁먹을까요?제가매운탕을살게요.
Yeong soo: Hôm nay đi ăn tối cùng Maria không? Tôi sẽ đãi món soup cay.

46 Cấu trúc ~지요. (chứ ạ)

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra lời đề nghị hay lời khuyên cho một người khác, người mà hơn tuổi mình.
Ví dụ:
날씨가꽤추운데코트를입으시지요.
Trời rất lạnh nên mặc áo khoác chứ ạ.
*Cũng có những trường hợp này cấu trúc dùng để nói đến ý định của chính người nói
Ví dụ: 사람들이 먹을 것을 산다고 해서 나도 조금 샀다 nghe nói mọi người sẽ mua đồ ăn nên tôi cũng mua một chút

47 Cấu trúc ~는다는/ㄴ다는것이 (thay vì làm …thì làm…)

Cấu trúc tiếng Hàn này được sử dụng khi một hành được hoàn thành khác với ý định trước đó.
Từ có patchim dùng ~는다는것이, không có patchim dùng ~ ㄴ다는것이
Ví dụ: 앉아서 공부하는 대신 앉아서 영화를 본다 Thay vì ngồi học bài thì tôi ngồi xem phim

48 Cấu trúc ~을까/ㄹ까봐(sợ, lo lắng rằng…)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng một ai đó đang lo lắng hay e sợ một hành động nào đó sẽ xảy ra.
Từ kết thúc là patchim dùng을까봐, không có patchim dùngㄹ까봐
Ví dụ: 학교에 늦을까 봐 알람을 많이 잡았어요. Sợ rằng muộn học tôi đã hẹn rất nhiều báo thức

49 Cấu trúc ~아/어/여버리다(mất tiêu ,rồi.)

Cấu trúc này thể hiện được tâm trạng của người nói theo kết quả của hành động, có thể là thoải mái khi gỡ bỏ được gánh nặng, hoặc nuối tiếc vì làm việc không như ý muốn.
Ví dụ:
그는 나를 기다리지 않고 가버렸다 anh ấy không đợi tôi mà đi mất tiêu rồi

50 Cấu trúc ~잖아요. (rồi mà, cơ mà,mà…)

Cấu trúc này được dùng để nhằm xác nhận lại một điều gì đó mà cả người nghe và người nói cùng biết.
Ví dụ:
가:그분은날마다바쁘세요?
A: Ông ấy ngày nào cũng bận vậy hả?
나:네,일이많잖아요.
B: Vâng, nhiều việc mà

51 Cấu trúc ~고해서 (vì…nên…)

Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh vào một lý do đại diện cho rất nhiều lý do khác.
Ví dụ: 추워서 그냥 집에 있고 싶어요. Vì lạnh nên tôi chỉ muốn ở nhà

52 Cấu trúc ~고도(mặc dù)

Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động hay kết quả của một ai đó khác với những gì họ mong chờ.
Vế trước không sử dụng với thì quá khứ.
Ví dụ: 사고 싶었지만 참았다. Mặc dù rất muốn mua nhưng tôi đã kìm lại

53 Cấu trúc ~는단/ ㄴ단/ 단/이란말이에요?

Cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một câu hỏi nhằm xác nhận lại thông trong cuộc hội thoại với đối phương bởi họ không thể tin vào điều đó.
Động từ có patchim dùng ~는단말이에요?, không có patchim dùng ~ㄴ단말이에요?
Tính từ dùng 단말이에요?
Danh từ có patchim dùng 이란말이에요?, không có patchim dùng 란말이에요?
Ví dụ: 너무 추워서 소름이 끼쳤다고 한다 Ngươi ta nói rằng vì lạnh quá mà nổi da gà

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp trung cấp 4,5,6,7 PDF

Dưới đây là file tổng hợp PDF  tất cả các cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp quan trọng nhất. Bạn có thể dễ dàng download dưới đây.
Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 4: TẠI ĐÂY
Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 5: TẠI ĐÂY
Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp 6: TẠI ĐÂY
Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp bài 7: TẠI ĐÂY 
Như vậy trên đây là tổng hợp tất cả các kiến thức cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn trung cấp quan trọng nhất. Tiếng Hàn mi edu hy vọng với bài tổng hợp trên bạn sẽ có thể dễ dàng ôn tập và phục vụ tốt cho quá trình luyện thi topik của mình.

 

 

 

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


Call Now Button